Sứ mạng
28/02/2013 03:08:39 GMT
 
 

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI


Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

2. Công chức, viên chức, người lao động, người học, các đơn vị, tổ chức thuộc, trực thuộc Trường và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đều chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

1. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (sau đây gọi là Trường) làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của Trường phải tuân thủ các quy định của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường và các quy định của pháp luật. Công chức, viên chức, người lao động thuộc Trường phải thực hiện và giải quyết công việc đúng phạm vi, trách nhiệm, thẩm quyền.

2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Trưởng đơn vị được phân công công việc gì thì phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công đó.

3. Bảo đảm tuân thủ thủ tục giải quyết công việc theo đúng quy định của của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường và các quy định của pháp luật. Trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên phải xin ý kiến Hiệu trưởng giải quyết.

4. Phát huy năng lực và sở trường của công chức, viên chức, người lao động, đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

5. Bảo đảm nguyên tắc công khai theo quy định tại Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học.

Điều 3. Tên Trường, ngày truyền thống Nhà trường

1. Tên Trường

Tên Tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

Tên Tiếng Anh: HANOI UNIVERSITY OF HOME AFFAIRS

Viết tắt Tiếng Anh: HUHA

Viết tắt Tiếng Việt: ĐHNV

Website: http://www.truongnoivu.edu.vn

Trụ sở chính: 36, đường Xuân La, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại miền Trung: Khu đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh

2. Ngày truyền thống Nhà trường

Ngày 18 tháng 12 hàng năm là ngày truyền thống Nhà trường (Quyết định số 109-BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng về việc thành lập Trường Trung học Văn thư Lưu trữ).

 Điều 4. Sứ mạng và tầm nhìn của Trường

Sứ mạng: Mở cơ hội học tập cho mọi người với chất lượng tốt, phục vụ nhu cầu học tập đa dạng với nhiều hình thức đào tạo, đa ngành, đa cấp độ, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của ngành nội vụ và cho xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn: Đến năm 2025 trở thành trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế.

Điều 5. Vị trí và chức năng của Trường

1. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề khác có liên quan; hợp tác quốc tế; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Trường là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.

3. Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Nội vụ, sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trường đặt trụ sở, Văn phòng và Cơ sở đào tạo, được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng công lập.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường

1. Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể phát triển Trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm.

2. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và các ngành nghề khác theo nhu cầu xã hội khi được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.

3. Xây dựng và triển khai các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

4. Cấp, xác nhận văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

5. Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên.

6. Tuyển sinh và quản lý người học.

7. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

8. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.

9. Xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy - học phục vụ các ngành đào tạo của Trường và nhu cầu xã hội.

10. Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo.

11. Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.

12. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

13. Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

14. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Nhà trường.

15. Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của Nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của Trường.

16. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Nhà trường.

17. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ công chức, viên chức và người học của trường.

18. Thực hiện liên kết đào tạo sau đại học, đại học và thấp hơn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành khác.

19. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật.

20. Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục.

21. Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

22. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.

23. Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

24. Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật.

25. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ giao.

Điều 7. Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của Trường

Trường được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường đại học về quy hoạch, kế hoạch phát triển trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự. Cụ thể là:

1. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ với các cơ sở đào tạo khác.

2. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng.

3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm.

4. Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định; được quyền khiếu nại, tố cáo và khiếu kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ căn cứ chứng minh là vi phạm.

5. Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp; hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức bộ máy của Trường; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ công chức, viên chức của nhà trường; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức, viên chức và định kỳ thực hiện đánh giá công chức, viên chức.

7. Báo cáo các hoạt động của Trường với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

8. Công khai và giải trình với xã hội, các bên liên quan về các hoạt động của nhà trường và kết quả của các hoạt động đó; có trách nhiệm thực hiện các cam kết với cơ quan quản lý nhà nước, với các bên liên quan và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết ấy.

9. Không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của nhà trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật.

Chương 2.

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Trường

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Điều lệ trường đại học và Quyết định số 347/QĐ-BNV ngày 19/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường.

Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cụ thể như sau:

1. Ban giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

2. Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác

3. Các phòng chức năng:

- Phòng Quản lý đào tạo

- Phòng Tổ chức cán bộ

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Phòng Quản trị - Thiết bị

- Phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượng

- Phòng Quản lý khoa học và sau đại học

- Phòng Hợp tác quốc tế

- Phòng Công tác sinh viên

4. Các khoa:

- Khoa Tổ chức xây dựng chính quyền

- Khoa Tổ chức Quản lý nhân lực

- Khoa Hành chính học

- Khoa Văn thư - Lưu trữ

- Khoa Quản trị văn phòng

- Khoa Văn hoá - Thông tin và xã hội

- Khoa Nhà nước và pháp luật

- Khoa Khoa học Chính trị

- Khoa Đào tạo tại chức và bồi dưỡng

5. Các tổ chức khoa học-công nghệ và dịch vụ:

- Viện Nghiên cứu và phát triển Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Trung tâm Tin học

- Trung tâm Ngoại ngữ

- Trung tâm Thông tin Thư viện

- Tạp chí Đại học Nội vụ

- Ban Quản lý ký túc xá

6. Cơ sở đào tạo trực thuộc:

- Trung tâm đào tạo nghiệp vụ văn phòng và dạy nghề

- Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Miền Trung

- Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh

7. Đảng Bộ Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

8. Công đoàn Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

9. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

10. Các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội khác.

Điều 9. Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật của Nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường theo Điều lệ trường đại học, Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

2. Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:

2.1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý và đã có ít nhất 5 năm tham gia giảng dạy và quản lý giáo dục đại học.

2.2. Có học vị tiến sĩ.

2.3. Có sức khỏe tốt; độ tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ. Những trường hợp đặc biệt Bộ trưởng Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.

3. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trường theo các quy định hiện hành của pháp luật.

3.1. Về tổ chức và nhân sự

a) Quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể các đơn vị tổ chức thuộc, trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ chức đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và theo quy định của pháp luật.

b) Ban hành các quy chế, nội quy, quy định trong nội bộ Trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của Trường theo các quy định hiện hành của pháp luật.

c) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Trường theo quy định của pháp luật.

d) Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; ban hành các quy định về việc nâng cao trình độ, thực hiện nghĩa vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội của giảng viên; ban hành các quy định về thỉnh giảng; tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ công chức, viên chức; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức, người lao động trong Trường; tạo điều kiện cho công chức, viên chức và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt động xã hội.

đ) Tổ chức tuyển dụng viên chức, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch theo thẩm quyền; tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch cho viên chức theo quy định, phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của Trường và tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức ngành giáo dục; quyết định việc tuyển dụng, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác công chức, viên chức, ký hợp đồng lao động và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật; quyết định nâng bậc lương thường xuyên và trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của Nhà trường.

g) Bảo đảm quyền lợi người học theo quy định của pháp luật.

h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các hoạt động của Trường.

i) Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

k) Bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn trong Nhà trường.

l) Tham gia Hội đồng Hiệu trưởng cùng khối ngành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Về hoạt động đào tạo

a) Tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng, phát triển và công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng của Nhà trường, công khai việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ của Trường.

3.3. Về hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế.

a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo quy định.

b) Quyết định cử cán bộ từ cấp Phó Hiệu trưởng trở xuống đi học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

c) Quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc với Trường trong phạm vi hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật.

3.4. Về tài chính, tài sản và đầu tư

a) Hiệu trưởng là chủ tài khoản của Trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của Trường.

b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy định về tài chính và tài sản của Trường theo quy định.

c) Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở quy định của pháp luật và quy định của Nhà trường.

d) Thực hiện quyền tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật; công bố công khai và minh bạch về thu chi tài chính hàng năm trong báo cáo và trên website của Nhà trường.

đ) Chấp hành các quy định về kiểm toán.

3.5 Các trách nhiệm và quyền hạn khác thực hiện theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học.

4. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Hiệu trưởng

4.1. Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

4.2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng.

4.3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đánh giá đối với Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.

Điều 10. Phó Hiệu trưởng

1. Phó Hiệu trưởng có chức năng giúp việc cho Hiệu trưởng.

2. Số lượng Phó Hiệu trưởng của Trường không quá 03 người. Trường hợp có trên 03 Phó Hiệu trưởng, Hiệu trưởng báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ và xin ý kiến của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

3. Tiêu chuẩn Phó Hiệu trưởng

3.1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý và đã có ít nhất 5 năm tham gia giảng dạy và quản lý giáo dục đại học.

3.2. Có học vị tiến sĩ. Trong những trường hợp đặc biệt, có thể xem xét bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng đối với người có học vị thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ.

3.3. Có đủ sức khoẻ; tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ.

4. Phó Hiệu trưởng có những nhiệm vụ quyền hạn sau:

4.1. Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc do Hiệu trưởng giao.

4.2. Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó Hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả công việc được giao.

4.3. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Hiệu trưởng về tình hình công việc được giao.

5. Thủ tục bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

5.1. Phó Hiệu trưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng.

5.2. Cơ sở để Hiệu trưởng trình Bộ trưởng bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng thông qua tổ chức phiếu thăm dò tín nhiệm Phó Hiệu trưởng tại Trường.

5.3. Nhiệm kỳ của Phó Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại.

Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đánh giá đối với Phó Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất theo đề nghị của Hiệu trưởng. Phó Hiệu trưởng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.


Điều 11. Hội đồng Khoa học và Đào tạo


1. Hội đồng Khoa học và Đào tạo được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng.

2. Hội đồng Khoa học và Đào tạo có nhiệm vụ tư vấn với Hiệu trưởng về các việc:

2.1. Xây dựng và sửa đổi các quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên.

2.2. Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên của Trường.

2.3. Trọng tâm đào tạo, đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo.

2.4. Định hướng phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ.

2.5. Tư vấn trong việc lập báo cáo, giải trình của Hiệu trưởng.

2.6. Tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của các đơn vị trong trường.

3. Hội đồng Khoa học và Đào tạo có số thành viên là số lẻ từ 11 đến 25 thành viên, gồm: Hiệu trưởng, một số Phó Hiệu trưởng; Trưởng của một số khoa, viện trong Trường; trưởng một số phòng, đơn vị khác; đại diện giảng viên và cán bộ khoa học của nhà trường có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ; đại diện viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, cán bộ khoa học có liên quan ở bên ngoài Trường. Số lượng thành viên, tỷ lệ các thành phần và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Đào tạo do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Hội đồng Khoa học và Đào tạo bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng khoa học và đào tạo thực hiện các nhiệm vụ quy định của pháp luật.

5. Hội đồng Khoa học và Đào tạo họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ và họp đột xuất, do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên ít nhất 07 ngày; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% số thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo biểu quyết tán thành.

Điều 12. Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về các vấn đề có liên quan đến đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, gắn Nhà trường với doanh nghiệp, nhằm gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất, kinh doanh, bảo đảm Nhà trường đào tạo và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Hội đồng tư vấn làm việc không hưởng lương.

2. Hội đồng tư vấn bao gồm từ 7 đến 15 thành viên ở ngoài Trường, là những người có đóng góp tích cực cho Trường, đặc biệt là những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội và chính trị có liên quan đến các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường.

3. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trên cơ sở đề nghị của Hội đồng khoa học và đào tạo.

4. Tùy theo yêu cầu công việc, Hiệu trưởng có thể mời tất cả hoặc một số thành viên của Hội đồng tư vấn để tư vấn trực tiếp tại các cuộc họp hoặc tư vấn bằng văn bản.

5. Các Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập từ 5 đến 15 thành viên ở trong Trường, gồm các Hội đồng: lương; tuyển dụng viên chức; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; xét tặng các danh hiệu, kỷ niệm chương và các hội đồng tư vấn khác. Nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, cơ cấu, thành viên của các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Các phòng chức năng

1. Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể các Phòng chức năng thuộc Trường theo quy định.

2. Các phòng chức năng có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

2.1. Tham mưu và giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao.

2.2. Quản lý viên chức của đơn vị mình theo phân cấp của Hiệu trưởng.

3. Cơ cấu tổ chức: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao, trong Phòng được thành lập các Tổ. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể của các Phòng chức năng do Hiệu trưởng quyết định.

4. Đứng đầu Phòng chức năng là Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giúp việc Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng.

5. Đứng đầu Tổ là Tổ trưởng, giúp việc Tổ trưởng có các Tổ phó. Tổ trưởng và Tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng.

6. Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổ trưởng, Tổ phó là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Tổ trưởng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trưởng phòng Quản lý khoa học và sau đại học phải có học vị tiến sĩ.

Trưởng phòng Quản lý đào tạo, Trưởng phòng Quản lý khoa học và sau đại học, Trưởng phòng Hợp tác quốc tế, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ phải đã từng là giảng viên đại học hoặc đã tham gia giảng dạy đại học ít nhất 5 năm.

8. Trưởng phòng có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

8.1. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác của đơn vị mình theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

8.2. Độc lập hoặc phối hợp với các Trưởng đơn vị khác thuộc Trường để thực hiện những nhiệm vụ liên quan.

8.3. Nghiên cứu, đề xuất ý kiến tham mưu cho Hiệu trưởng về các mặt công tác thuộc chức năng của đơn vị mình.

8.4. Phối hợp với các cơ quan hữu quan khác để giải quyết các công việc thuộc những nhiệm vụ của đơn vị mình.

8.5. Bố trí, phân công công việc, đánh giá, nhận xét, đề nghị nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật viên chức, người lao động thuộc biên chế của đơn vị. Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp công tác, lề lối làm việc cho viên chức, người lao động trong đơn vị mình.

8.6. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

9. Phó Trưởng phòng có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

9.1. Giúp Trưởng phòng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của phòng;

9.2. Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Trưởng phòng và giải quyết các công việc do Trưởng phòng giao;

9.3. Khi giải quyết công việc được Trưởng phòng giao, Phó Trưởng phòng thay mặt Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về kết quả công việc được giao.

10. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá các Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ trưởng, Tổ phó do Trưởng phòng phân công. Hàng năm, Trưởng phòng đánh giá các Tổ trưởng và Tổ phó về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Trưởng phòng báo cáo Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Tổ trưởng, Tổ phó. Tổ trưởng, Tổ phó không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

12. Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng trình Hiệu trưởng quy trình bổ nhiệm cán bộ.

Điều 14. Các Khoa thuộc Trường

1. Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể các Khoa chuyên môn thuộc Trường theo quy định.

2. Khoa thuộc Trường có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

2.1. Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo.

2.2. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Nhà trường.

2.3. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

2.4. Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.

2.5. Quản lý viên chức, nhân viên và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng.

2.6. Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ.

2.7. Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học.

2.8. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho viên chức, nhân viên và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và nhân viên thuộc khoa.

2.9. Tổ chức đánh giá viên chức, nhân viên trong khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Nhà trường.

2.10. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

3. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể của các các Khoa do Hiệu trưởng quyết định.

4. Đứng đầu Khoa là Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Trưởng khoa có không quá 02 Phó Trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

5. Trưởng khoa phải có học vị tiến sĩ, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý. Trong trường hợp cần thiết Hiệu trưởng giao quyền Trưởng khoa đối với Phó Trưởng khoa đang theo học nghiên cứu sinh.

6. Phó Trưởng khoa phải có học vị thạc sĩ trở lên, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý. Riêng Phó Trưởng khoa phụ trách đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ phải có học vị tiến sĩ.

7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá các Trưởng khoa và Phó Trưởng khoa về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa. Trưởng khoa, Phó trưởng khoa không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa theo quy định.

9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng khoa

9.1. Xây dựng, quản lý và chỉ đạo các hoạt động chuyên môn và công tác nghiên cứu khoa học, phổ biến khoa học của Khoa.

9.2. Chỉ đạo các Bộ môn xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyên môn, giảng dạy bộ môn, kế hoạch nghiên cứu khoa học và các hoạt động giáo dục khác.

9.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực tập của Nhà trường.

9.4. Tổ chức và quản lý học sinh, sinh viên trong Khoa về các mặt học tập, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, ý thức, kỷ luật trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng ở Nhà trường.

9.5. Tổ chức và chỉ đạo thi theo kế hoạch chung của Nhà trường.

9.6. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và tài sản của Khoa.

9.7. Tổ chức, quản lý văn phòng Khoa.

9.8. Đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, nhân viên, sinh viên, học sinh của đơn vị mình.

9.9. Chủ trì các hội nghị chuyên môn, hội nghị khoa học, hội nghị viên chức của Khoa.

9.10. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Trưởng khoa

10.1. Giúp Trưởng khoa trong việc quản lý và điều hành hoạt động của Khoa theo nhiệm vụ được giao; trực tiếp phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Trưởng khoa và giải quyết các công việc do Trưởng khoa giao.

10.2. Phó Trưởng khoa thay mặt Trưởng khoa và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về kết quả công việc được giao.

11. Hội đồng khoa

11.1. Khoa được tổ chức Hội đồng khoa để tư vấn cho Trưởng khoa, giúp Trưởng khoa ra quyết định hoặc đệ trình lên Hiệu trưởng ra quyết định theo quy định của Nhà trường.

11.2. Hội đồng khoa có số thành viên là số lẻ trong khoảng từ 7-15 thành viên, gồm: Trưởng khoa, một số Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, một số giảng viên, cán bộ khoa học trong khoa là giáo sư, phó giáo sư, giảng viên có học vị tiến sĩ. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa và tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo, Hiệu trưởng bổ nhiệm các thành viên của Hội đồng khoa.

11.3. Hội đồng khoa bầu Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và đa số phiếu. Chủ tịch Hội đồng điều hành Hội đồng khoa thực hiện việc tư vấn và thông qua các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

11.4. Số lượng thành viên và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa do Hiệu trưởng quyết định.

11.5. Hội đồng khoa họp ít nhất 3 tháng 1 lần do Chủ tịch Hội đồng triệu tập; nội dung cuộc họp phải được thông báo trước ít nhất 07 ngày đến tất cả các thành viên của Hội đồng; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp được thông qua khi có trên 50% số thành viên của Hội đồng khoa biểu quyết tán thành; biên bản của các cuộc họp phải được trình lên Hiệu trưởng chậm nhất sau 07 ngày.

11.6. Các khoa được thành lập Hội đồng tư vấn ngành với các thành viên ở ngoài trường để tư vấn cho Trưởng khoa trực tiếp tại các cuộc họp hoặc gián tiếp bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho các hoạt động của khoa liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, xã hội và đạt được mục tiêu đào tạo và nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn ngành do Hiệu trưởng quyết định.

Điều 15. Bộ môn trực thuộc Khoa

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Khoa, trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa, ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách các Bộ môn theo quy định.

2. Bộ môn là đơn vị chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo trực thuộc Khoa.

3. Bộ môn có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

3.1. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập của một hoặc một số môn học trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của Trường, của Khoa.

3.2. Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến nhóm môn học được Trưởng khoa và Hiệu trưởng Nhà trường giao.

3.3. Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

3.4. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của Trường và Khoa; chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Trường; thực hiện dịch vụ xã hội và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn của Bộ môn.

3.5. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn.

3.6. Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của Bộ môn, của Khoa và của Trường theo yêu cầu của Hiệu trưởng, Trưởng khoa.

3.7. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn

4. Đứng đầu Bộ môn là Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa. Trưởng bộ môn phải là nhà khoa học có uy tín, có học vị tiến sĩ. Trường hợp đặc biệt, đối với bộ môn không phải chuyên ngành có thể bổ nhiệm người có học vị thạc sĩ làm Trưởng bộ môn. Khi cần thiết Hiệu trưởng bổ nhiệm Phó Trưởng bộ môn.

5. Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

6. Hàng năm, Trưởng khoa đánh giá các Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Trưởng Khoa đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Có thể thành lập Hội đồng tư vấn chuyên ngành với các thành viên ở ngoài Bộ môn và ngoài trường để tư vấn cho Trưởng bộ môn các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bộ môn với thực tiễn sản xuất và phục vụ nhu cầu xã hội. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên ngành do Hiệu trưởng quyết định.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo quy định.

Điều 16. Viện Nghiên cứu và Phát triển

1. Viện Nghiên cứu và Phát triển là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

2. Viện Nghiên cứu và Phát triển là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.

3. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Viện nghiên cứu và Phát triển.

4. Đứng đầu Viện nghiên cứu và Phát triển là Viện trưởng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Viện trưởng có không quá 02 Phó Viện trưởng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng.

5. Viện trưởng, Phó Viện trưởng phải có học vị tiến sĩ.

6. Nhiệm kỳ của Viện trưởng, Phó Viện trưởng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Viện trưởng, Phó Viện trưởng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng. Viện trưởng, Phó Viện trưởng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Viện nghiên cứu và Phát triển được thành lập các Phòng chức năng giúp việc.

8.1. Đứng đầu Phòng là Trưởng phòng, giúp việc cho Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng.

8.2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng Trưởng phòng quản lý về khoa học công nghệ phải có học vị thạc sĩ trở lên.

8.3. Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

8.4. Hàng năm, Viện trưởng đánh giá các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Viện trưởng đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8.5. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chức năng do Viện trưởng qui định.

9. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 17. Tạp chí Đại học Nội vụ

1. Tạp chí Đại học Nội vụ (sau đây gọi là Tạp chí), là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

2. Tạp chí là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.

3. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Tạp chí.

4. Đứng đầu Tạp chí là Tổng biên tập. Giúp việc Tổng biên tập có các Phó Tổng biên tập. Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

5. Tiêu chuẩn Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật.

6. Nhiệm kỳ của Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập. Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Tạp chí được thành lập các Phòng chức năng giúp việc.

8.1. Đứng đầu Phòng là Trưởng phòng, giúp việc cho Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng biên tập.

8.2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

8.3. Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

8.4. Hàng năm, Tổng biên tập đánh giá các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Tổng biên tập đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8.4. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng chức năng do Tổng biên tập qui định.

9. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 18. Trung tâm ngoại ngữ

1. Trung tâm ngoại ngữ là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, do Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể theo quy định.

2. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Trung tâm ngoại ngữ.

3. Đứng đầu Trung tâm ngoại ngữ là Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.

4. Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ phải có học vị tiến sĩ. Trong trường hợp cần thiết Hiệu trưởng giao quyền Giám đốc đối với Phó Giám đốc đang theo học nghiên cứu sinh. Phó Giám đốc phải có học vị thạc sĩ trở lên.

5. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Trung tâm ngoại ngữ được thành lập các Bộ môn.

7.1. Đứng đầu Bộ môn là Trưởng bộ môn; giúp việc cho Trưởng bộ môn có Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ.

7.2. Trưởng bộ môn phải có học vị tiến sĩ, Phó Trưởng bộ môn phải có học vị thạc sĩ trở lên.

7.3. Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7.4. Hàng năm, Giám đốc đánh giá Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 19. Trung tâm Tin học

1. Trung tâm Tin học là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, do Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể theo quy định.

2. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Trung tâm Tin học.

3. Đứng đầu Trung tâm Tin học là Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.

4. Giám đốc Trung tâm tin học phải có học vị tiến sĩ. Trong trường hợp cần thiết Hiệu trưởng giao quyền Giám đốc đối với Phó Giám đốc đang theo học nghiên cứu sinh. Phó Giám đốc phải có học vị thạc sĩ trở lên.

5. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Trung tâm Tin học được thành lập các Bộ môn.

7.1. Đứng đầu Bộ môn là Trưởng bộ môn; giúp việc cho Trưởng bộ môn có Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học.

7.2. Trưởng bộ môn phải có học vị tiến sĩ, Phó Trưởng bộ môn phải có học vị thạc sĩ trở lên.

7.3. Nhiệm kỳ của Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7.4. Hàng năm, Giám đốc đánh giá Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 20. Trung tâm Thông tin thư viện

1. Trung tâm Thông tin thư viện là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, do Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể theo quy định.

2. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Trung tâm Thông tin thư viện.

3. Đứng đầu Trung tâm Thông tin thư viện là Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.

4. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin thư viện phải có học vị thạc sĩ trở lên.

5. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Trung tâm Thông tin thư viện được thành lập các Tổ.

7.1. Đứng đầu Tổ chuyên môn là Tổ trưởng, giúp việc cho Tổ trưởng có Tổ phó. Tổ trưởng, Tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin thư viện.

7.2. Tổ trưởng, Tổ phó phải có học vị thạc sĩ trở lên.

7.3. Nhiệm kỳ của Tổ trưởng, Tổ phó là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7.4. Hàng năm, Giám đốc đánh giá Tổ trưởng, Tổ phó về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Tổ trưởng, Tổ phó. Tổ trưởng, Tổ phó không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 21. Ban Quản lý ký túc xá

1. Ban Quản lý ký túc xá là đơn vị thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, do Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại và giải thể theo quy định.

2. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Ban Quản lý ký túc xá.

3. Đứng đầu Ban Quản lý ký túc xá là Trưởng ban do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Trưởng ban có các Phó trưởng ban do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban.

4. Trưởng ban, Phó trưởng ban Ban Quản lý ký túc xá phải có bằng đại học trở lên.

5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban, Phó trưởng ban Ban Quản lý ký túc xá là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Trưởng ban, Phó trưởng ban Ban Quản lý ký túc xá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng ban, Phó trưởng ban. Trưởng ban, Phó trưởng ban không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Ban Quản lý ký túc xá được thành lập các Tổ giúp việc.

7.1. Đứng đầu Tổ giúp việc là Tổ trưởng, giúp việc cho Tổ trưởng có Tổ phó. Tổ trưởng, Tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban.

7.2. Tổ trưởng, Tổ phó phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

7.3. Nhiệm kỳ của Tổ trưởng, Tổ phó là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

Hàng năm, Trưởng ban Ban Quản lý ký túc xá đánh giá Tổ trưởng, Tổ phó về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Trưởng ban đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Tổ trưởng, Tổ phó. Tổ trưởng, Tổ phó không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 22. Cơ sở đào tạo trực thuộc Trường

1. Cơ sở đào tạo trực thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội gồm: Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại miền Trung, Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh (gọi chung là Cơ sở đào tạo).

2. Cơ sở đào tạo là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.

3. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Cơ sở đào tạo.

4. Đứng đầu Cơ sở đào tạo là Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc.

5. Giám đốc, Phó Giám đốc Cơ sở đào tạo phải có học vị tiến sĩ. Trong những trường hợp đặc biệt, có thể xem xét bổ nhiệm Phó Giám đốc đối với người có học vị thạc sĩ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.

6. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

7. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Cơ sở đào tạo được thành lập các Phòng, Khoa, Bộ môn chuyên môn.

8.1. Khoa, Bộ môn

a) Đứng đầu Khoa, Bộ môn là Trưởng khoa, Trưởng bộ môn. Giúp việc cho Trưởng khoa, Trưởng bộ môn có các Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng bộ môn. Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cơ sở đào tạo.

b) Trưởng khoa, Trưởng bộ môn phải có học vị tiến sĩ, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý.

c) Phó Trưởng khoa, Phó trưởng bộ môn phải có học vị thạc sĩ trở lên, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý.

d). Nhiệm kỳ của Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

đ) Hàng năm, Giám đốc cơ sở đào tạo đánh giá Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc cơ sở đào tạo đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn. Trưởng khoa, Phó trưởng khoa, Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8.2. Phòng chức năng

a) Đứng đầu Phòng là Trưởng phòng, giúp việc cho Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cơ sở đào tạo.

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng Trưởng phòng quản lý về đào tạo, khoa học công nghệ phải có học vị thạc sĩ trở lên.

c) Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

d) Hàng năm Giám đốc cơ sở đào tạo đánh giá Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc cơ sở đào tạo đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

9. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 23. Trung tâm Đào tạo Nghiệp vụ văn phòng và Dạy nghề

1. Trung tâm Đào tạo Nghiệp vụ văn phòng và Dạy nghề (sau đây gọi là Trung tâm), là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

2. Trung tâm là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng.

3. Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thể của Trung tâm.

4. Đứng đầu Trung tâm là Giám đốc. Giúp việc Giám đốc có không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

5. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải có học vị thạc sĩ trở lên.

6. Hàng năm, Hiệu trưởng đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Giám đốc, Phó Giám đốc. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7. Trung tâm được thành lập các Phòng chức năng và Bộ môn chuyên môn.

7.1. Phòng chức năng

a) Đứng đầu Phòng là Trưởng phòng, giúp việc cho Trưởng phòng có các Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm .

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

c) Nhiệm kỳ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

d) Hàng năm Giám đốc đánh giá Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

7.2. Bộ môn chuyên môn

a) Đứng đầu Bộ môn là Trưởng bộ môn. Giúp việc cho Trưởng bộ môn có Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm.

b) Nhiệm kỳ của Trưởng Bộ môn, Phó Trưởng bộ môn là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp. Tuổi khi bổ nhiệm không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.

c) Trưởng bộ môn, Phó trưởng bộ môn phải có học vị thạc sĩ, là giảng viên có uy tín, có kinh nghiệm trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và có năng lực quản lý.

d) Hàng năm Giám đốc đánh giá Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc đề nghị Hiệu trưởng tổ chức lấy phiếu tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn. Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

8. Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo qui định.

Điều 24. Nhiệm vụ và quyền của công chức, viên chức, người lao động trong Trường

1. Thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của Nhà trường.

3. Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao.

4. Tham gia góp ý kiến vào việc phát triển Nhà trường, xây dựng các quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia đánh giá kết quả hoạt động của Nhà trường và của đơn vị nơi công tác theo quy định của pháp luật và quy định của Trường.

5. Được hưởng các quyền của công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật; được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

6. Được đánh giá hàng năm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Được xét tặng thưởng theo quy định.

Công chức, viên chức, người lao động theo kết quả đánh giá hàng năm không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc vi phạm pháp luật, kỷ luật lao động bị xem xét, xử lý theo quy định.

Điều 25. Tiêu chuẩn của giảng viên, giáo viên

1. Giảng viên phải có các tiêu chuẩn sau:

a) Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên giảng dạy các môn lý thuyết của chương trình đào tạo đại học; có bằng tiến sĩ đối với giảng viên giảng dạy và hướng dẫn chuyên đề, luận văn, luận án trong các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.

c) Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc.

d) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

đ) Lý lịch bản thân rõ ràng.

2. Giáo viên có các tiêu chuẩn sau

a) Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

d) Lý lịch bản thân rõ ràng.

3. Tiêu chuẩn đối với giảng viên chính, giảng viên cao cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 26. Nhiệm vụ của giảng viên, giáo viên

1. Thực hiện nhiệm vụ của viên chức quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

2. Thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên, giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

4. Tham gia quản lý trường, tham gia công tác Đảng, Đoàn thể khi được tín nhiệm và các công tác khác được trường, khoa, trung tâm, cơ sở, bộ môn giao.

Điều 27. Quyền của giảng viên, giáo viên

1. Thực hiện các quyền của viên chức quy định tại Điều 24 của Quy chế này.

2. Được giảng dạy và tham gia hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với chuyên môn được đào tạo.

3. Được đảm bảo các điều kiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy, khoa học và công nghệ, học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ; được cung cấp thông tin và sử dụng các dịch vụ đào tạo, khoa học và công nghệ, dịch vụ công cộng của nhà trường.

4. Được giới thiệu giáo trình, lựa chọn tài liệu tham khảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân để bảo đảm nội dung và chất lượng của hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.

5. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được tạo điều kiện ra nước ngoài hợp tác giảng dạy, hợp tác nghiên cứu, trao đổi học thuật, học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo chương trình hợp tác hoặc theo giấy mời của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

6. Được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong nước và nước ngoài theo quy định.

7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng, tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu, cơ sở sản xuất và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ của Trường và được sự đồng ý của Hiệu trưởng.

8. Được đăng ký xét công nhận, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; được xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú theo quy định của pháp luật.

9. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Giảng viên, giáo viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ; nghiên cứu viên thực hiện nhiệm vụ của giảng viên theo phân công của các cấp quản lý được hưởng quyền như giảng viên.

Điều 28. Trợ giảng

1. Trợ giảng là người giúp việc cho giảng viên trong việc chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành và chấm bài.

2. Giảng viên đang tập sự, các nghiên cứu sinh, học viên cao học đang học tập, nghiên cứu ở bộ môn và các sinh viên giỏi năm cuối khóa, các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, kinh doanh, dịch vụ trong và ngoài trường có thể tham gia làm trợ giảng.

3. Việc quyết định trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ phụ cấp của trợ giảng do Hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Trường hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo hướng dẫn của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

2. Các đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong Nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức, có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, phù hợp với tôn chỉ mục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội trong Nhà trường.

Chương 3.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 30. Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức giảng dạy trong Trường. Các chương trình hợp tác với nước ngoài, chương trình đào tạo ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, các chương trình đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giảng dạy bằng tiếng nước ngoài. Điều 31. Trình độ đào tạo

Trường đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

Điều 32. Mở ngành đào tạo

Trường mở các ngành đào tạo trình độ đại học, ngành/chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo danh mục ngành đào tạo của Nhà nước khi có đủ các điều kiện theo quy định. Đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở các ngành đào tạo của giáo dục đại học chưa có trong danh mục ngành đào tạo của Nhà nước.

Điều 33. Chương trình đào tạo, giáo trình

1. Trường tổ chức phát triển các chương trình đào tạo:

1.1. Xây dựng chương trình đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối với các chương trình đào tạo chưa có chương trình khung, chương trình đào tạo thí điểm, Trường xây dựng chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Xây dựng và triển khai các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

1.3. Thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, tạo điều kiện để nhanh chóng tiếp thu có chọn lọc những chương trình đào tạo của các nước phát triển về khoa học công nghệ, phù hợp với yêu cầu của đất nước, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung, của từng ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương nói riêng.

1.4. Dựa trên chương trình đào tạo của hệ chính quy, thiết kế các chương trình đào tạo không chính quy, các chương trình chuyển đổi.

1.5. Định kỳ, tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo và các môn học của nhà trường để có những điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

2. Tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình các môn học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong Trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập; xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu, trang thiết bị dạy – học đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về nội dung, phương pháp dạy – học, phát huy tính tích cực, chủ động, năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học.

Điều 34. Tuyển sinh

Căn cứ vào năng lực của nhà trường, nhu cầu nhân lực của xã hội, Trường xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Điều 35. Tổ chức và quản lý đào tạo

1. Trường tổ chức và quản lý đào tạo theo các quy chế đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Trường thực hiện liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng với cơ sở đào tạo khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 36. Đánh giá quá trình và kết quả dạy – học

1. Trường tổ chức thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội của người học, đánh giá kết quả giảng dạy của giảng viên, giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trường lựa chọn phương pháp, quy trình và xây dựng hệ thống đánh giá bảo đảm khách quan và chính xác, đảm bảo xác định được mức độ tích lũy kiến thức và kỹ năng của người học, xác định được hiệu quả giảng dạy và mức độ phấn đấu, nâng cao trình độ của giảng viên. Đánh giá quá trình và kết quả dạy – học được thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 37. Văn bằng, chứng chỉ

1. Trường cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm cho người học; thực hiện in, cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trường công bố công khai các thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trên website của nhà trường và chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng chứng chỉ do Trường cấp.

Điều 38. Hoạt động đảm bảo chất lượng và đăng ký kiểm định của trường đại học

Phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượng thuộc Trường thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng và đăng ký kiểm định, bao gồm:

1. Xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo chất lượng của nhà trường

2. Tự đánh giá, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo và định kỳ đăng ký kiểm định chương trình, kiểm định trường.

3. Tham gia các hoạt động đánh giá ở trong nước và quốc tế.

4. Công bố công khai các kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo trên website và các phương tiện thông tin khác của nhà trường

5. Lập kế hoạch khắc phục các hạn chế, yếu kém về chất lượng đào tạo của nhà trường sau khi được kiểm định và công bố công khai kế hoạch đó.

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 39. Mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ

1. Hoạt động khoa học và công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới, góp phần
hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học và nâng cao chất lượng đào tạo.

2. Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, góp phần tạo cơ sở cho hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ.

3. Đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ của nhân loại.

Điều 40. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ

1. Nghiên cứu khoa học cơ bản.

2. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

3. Nghiên cứu khoa học giáo dục.

4. Nghiên cứu và cung cấp các giải pháp về công nghệ, thiết bị, sản phẩm mới phục vụ sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5. Hỗ trợ đăng ký và bảo vệ sở hữu trí tuệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu theo chuyên ngành, liên ngành, vừa phục vụ đào tạo vừa phục vụ nghiên cứu khoa học.

7. Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho sinh viên.

8. Tham gia tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng.

9. Xây dựng và ký kết các hợp đồng khoa học và công nghệ, tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của người nghiên cứu.

10. Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước.

11. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường; trao đổi thông tin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước.

Chương 5.

HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 41. Nhiệm vụ hợp tác quốc tế

1. Phát triển hợp tác quốc tế của Trường phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đảm bảo phát triển nhà trường bền vững.

2. Khai thác các khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài để phục vụ có hiệu quả sự phát triển của nhà trường, của sự nghiệp giáo dục và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

3. Hợp tác quốc tế về giáo dục của Trường phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc, thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học; làm cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hiểu về đất nước, con người Việt Nam và hệ thống giáo dục Việt Nam; đáp ứng nhu cầu hợp tác của đối tác nước ngoài theo khả năng của Nhà trường trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi.

 

Điều 42. Nội dung hợp tác quốc tế

1. Liên kết đào tạo;

2. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học;

3. Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và các hoạt động giáo dục khác trong trường;

4. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên và cán bộ quản lý của trường;

5. Trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, người học;

6. Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ.

Điều 43. Phương thức hợp tác quốc tế

1. Hợp tác về đào tạo, khoa học và công nghệ với các tổ chức, các trường đại học và cá nhân nước ngoài.

2. Hợp tác với các tổ chức quốc tế liên quan đến giáo dục, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

3. Thực hiện các hoạt động quốc tế theo chương trình, kế hoạch của nhà trường.

4. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế do Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

Chương 6.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC

Điều 44. Người học trong Trường

Người học trong Trường là sinh viên, học viên, học sinh đang theo học các trình độ đào tạo của Trường.

Người học là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đã được Nhà trường tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 45. Nhiệm vụ của người học

1. Thực hiện nhiệm vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Người học là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam.

2. Thực hiện các quy chế về đào tạo, về công tác sinh viên và các quy định của pháp luật liên quan đến người học; thực hiện quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.

3. Tôn trọng giảng viên, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện.

4. Tham gia hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội.

5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường.

6. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Nhà trường.

Điều 46. Quyền của người học

1. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.

2. Được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật đối với người học; được nhà trường tạo điều kiện trong học tập, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ, tham gia các hội nghị khoa học, công bố các công trình khoa học và công nghệ trong các ấn phẩm của Trường.

3. Người học thuộc diện cử tuyển, con em các dân tộc ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, diện chính sách xã hội và các gia đình nghèo được cấp học bổng, trợ cấp, miễn giảm học phí, được hưởng các chính sách ưu đãi từ tín dụng giáo dục, quỹ khuyến học và quỹ bảo trợ giáo dục theo quy định của pháp luật.

4. Người học đạt thành tích xuất sắc và có đạo đức tốt được hưởng các điều kiện ưu tiên trong học tập và nghiên cứu khoa học theo quy định hiện hành;

5. Được cấp văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp hoặc hoàn thành khóa học;

6. Được tham gia các hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật.

7. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của trường.

8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng trường, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.

9. Được tham gia các hoạt động của Hội sinh viên theo quy định tại Điều lệ Hội sinh viên Việt Nam.

Các tin khác